Tính linh hoạt trong cơ cấu giống tại cao su Đồng Phú

CSVN – Giống là khâu quyết định chính đến năng suất, hiệu quả lâu dài của vườn cây, chính vì vậy Công ty CPCS Đồng Phú rất chú trọng đến công tác này và áp dụng cơ cấu giống linh hoạt.
Vườn cây trồng tái canh tại công ty.
Vườn cây trồng tái canh tại công ty.
Chủ động nguồn giống ghép

Từ năm 2016 – 2025, công ty có diện tích thanh lý khoảng 4.518 ha và trồng tái canh bình quân mỗi năm 450 ha. Yêu cầu về công tác chọn giống trồng mới, tái canh hàng năm để chuyển đổi cơ cấu giống tạo ra vườn cây sinh trưởng tốt nhất, phù hợp với địa bàn công ty, cho năng suất, sản lượng mủ cao bền vững là nhiệm vụ xuyên suốt cần giải quyết.

Mặt khác cùng một suất đầu tư, sự khác biệt về giống cao su cho năng suất cao và bền vững sẽ có thay đổi lớn về hiệu quả vườn cây. Chính vì vậy, công ty đã triển khai áp dụng cơ cấu giống cao su linh hoạt.

Công ty đã tiến hành các bước như sau: Chuẩn bị vườn nhân giống, vườn ươm bầu: Hiện công ty  có 7,68 ha vườn nhân giống/3 nông trường có vườn ươm, với tổng số 18 giống có ở 3 bảng theo Cơ cấu bộ giống của Tập đoàn ban hành. Với diện tích vườn nhân và bộ giống phong phú, công ty luôn chủ động nguồn giống ghép trồng trong công ty, cung cấp thêm cho bên ngoài và có thừa để ghép trồng khi có giống mới để nhân ra kịp thời.

Vườn nhân giống được lấy từ nguồn giống của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam và được công ty quan tâm đầu tư, thâm canh chăm sóc. Hàng năm, vườn nhân đều được Bộ môn Giống của Viện Nghiên cứu kiểm định thanh lọc.

Vườn bầu sản xuất cây giống (bầu tầng lá, tump cắm bầu có tầng lá) có diện tích từ 5 – 6 ha. Tùy diện tích trồng mỗi năm trong công ty luôn đảm bảo giống cao su đúng, đủ tiêu chuẩn, giống có chất lượng tốt và kịp thời vụ trồng, từ đó vườn cây trồng mới, tái canh của công ty luôn đạt và vượt quy trình kỹ thuật của Tập đoàn ban hành.

Có giống cạo năm thứ 3 đạt 3 tấn/ha

Đánh giá tính linh hoạt giống trồng: Hàng năm, qua mỗi giai đoạn từ vườn nhân giống, vườn ươm, vườn cây trồng mới, tái canh; vườn cây KTCB, vườn cây khai thác trong công ty đều có nhận xét đánh giá các ưu, nhược điểm từng giống đã trồng chăm sóc, đưa vào khai thác.

Dựa trên các tiêu chí như: Sinh trưởng, kháng bệnh, kháng gió – đổ ngã, năng suất sản lượng, chế độ khai thác, khả năng nhân giống trong vườn ươm… trên mỗi giống, vườn cây cao su để đề ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp, đồng thời điều chỉnh lại giống trồng cho các năm sau qua đó tiếp tục chuẩn bị vườn nhân giống, vườn bầu, sản xuất cây giống cho phù hợp theo cơ cấu Bộ giống của Tập đoàn ban hành và tình hình của đơn vị.

Nhận xét sơ bộ một số giống đã trồng tại công ty giai đoạn 2011 – 2018: Giống RRIV 106: Sinh trưởng khá cây chắc khỏe, năm 1 – 3 đạt năng suất 2,2 tấn/ ha trên 4 Nông trường (An Bình, Tân Lập, Tân Thành, Thuận Phú). Lô năm 4 đạt năng suất mủ: 2,9 tấn/ha (lô 73 NT Tân Lập). Giống RRIV 114: Sinh trưởng tốt cây chắc khỏe năng suất khá cao, có lô từ khi mở cạo đến nay 3 năm liên tiếp trên 2 tấn/ha (lô 50b NT Tân Thành) và 2 năm liên tục đạt trên 2 tấn/ha (lô 4 NT An Bình).

Giống PB 255: Đây là giống cho năng suất khá cao từ năm 2 – năm 7, bình quân đạt 2,15 tấn/ha, đặc biệt giống PB 255 rất phù hợp với vùng đất đỏ của công ty, có 2 lô năm cạo thứ 1 năng suất 2,5/ha, năm thứ 2, 3 đều xấp xỉ 3 tấn/ha (lô 32, 88 NT Tân Thành). Giống PB 260: Năng suất mủ khá cao từ năm 2 – năm 7: 2,067 tấn/ha, tuy nhiên tỷ lệ bệnh khô miệng cạo tăng cao từ năm 5.

Còn các giống IRCA 130: Năng suất mủ khá từ khi cạo năm 1 – 2, bình quân từ 1,4 – 1,57 tấn/ha, năm 3 bình quân đạt 2,12 tấn/ha (12,53 ha lô 81 Tân Lập). Giống RRIV 201: Giai đoạn KTCB sinh trưởng khỏe, năng suất mủ cao năm 1 đạt 2,3 tấn/ha (lô 15 NT Tân Thành). Giống RRIV 103 sinh trưởng tốt giai đoạn KTCB, cây chắc khỏe phù hợp với nền đất xấu (tầng đất mỏng, sỏi cơm).

Đ.P